Cẩm nang

Vốn là một ngôi làng nhỏ không ai biết tới, Kampung Pelangi bỗng chốc...

Bí quyết để trở nên giàu có, theo triệu phú tự thân lập nghiệp nổi...

Công bố những trường hợp được giảm 50% tiền thuê đất

Bộ Tài chính vừa có văn bản số 3338/BTC-QLCS gửi UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về việc giảm tiền thuê đất theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và các Nghị quyết của Chính phủ.

Ảnh minh họa. (Nguồn: Internet)

Theo đó, Bộ Tài chính hướng dẫn việc tiếp tục xem xét giảm 50% tiền thuê đất theo quy định như sau:

Xem xét các hồ sơ nộp đúng quy định từ sau ngày 31.12.2014 đến trước ngày 23.01.2017 để giảm 50% tiền thuê đất trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2014.

Việc xem xét giảm tiền thuê đất phải đúng đối tượng được quy định tại Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07.01.2013, Nghị quyết số 13/NQ-CP ngày 10.5.2012 của Chính phủ; Quyết định số 1851/QĐ-TTg ngày 14.10.2013, Quyết định số 2093/QĐ-TTg ngày 23.11.2011 của Thủ tướng Chính phủ và các Thông tư, văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Với các trường hợp đã tạm nộp tiền thuê đất hàng năm theo thông báo của cơ quan thuế khi chưa được giảm tiền thuê đất theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, các Nghị quyết của Chính phủ thì xác định số tiền thuê đất phải nộp theo quy định của pháp luật để giảm tiền thuê đất tính trên số tiền thuê đất phải nộp. Nếu số tiền đã tạm nộp cao hơn số tiền phải nộp (sau khi trừ số tiền được giảm theo quy định) thì số tiền thuê đất nộp thừa được xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Với các trường hợp đã nộp tiền thuê đất hàng năm (chưa được giảm) theo thông báo của cơ quan thuế khi chưa được giảm tiền thuê đất theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, các Nghị quyết của Chính phủ thì được giảm 50% số tiền thuê đất đã nộp theo quy định tương ứng với thời gian được giảm. Nếu sau khi được giảm mà số tiền thuê đất phải nộp vẫn lớn hơn 2 lần số tiền thuê đất phải nộp của năm 2010 thì được tiếp tục giảm đến mức số tiền thuê đất phải nộp bằng 2 lần số phải nộp của năm 2010. Số tiền thuê đất nộp thừa được xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Với các trường hợp chưa nộp tiền thuê đất theo thông báo của cơ quan thuế và chưa được giảm tiền thuê đất theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, các Nghị quyết của Chính phủ, khi được xem xét giảm tiền thuê đất theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, các Nghị quyết của Chính phủ và hướng dẫn tại Công văn này, thì phải nộp tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế cùng với số tiền thuê đất còn phải nộp sau khi được giảm.

Trình tự, thủ tục, thẩm quyền quyết định giảm tiền thuê đất và số tiền được giảm thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 16/2013/TT-BTC ngày 8.2.2013, Thông tư số 83/2012/TT-BTC ngày 23.5.2012 và Công văn số 17969/BTC-QLCS ngày 31.12.2011 của Bộ Tài chính.

Việc giảm tiền thuê đất cho các đối tượng được thực hiện theo từng năm ứng với từng Nghị quyết, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

T.H

lao động

Công bố những trường hợp được giảm 50% tiền thuê đất

Bộ Tài chính vừa có văn bản số 3338/BTC-QLCS gửi UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về việc giảm tiền thuê đất theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và các Nghị quyết của Chính phủ.

Ảnh minh họa. (Nguồn: Internet)

Theo đó, Bộ Tài chính hướng dẫn việc tiếp tục xem xét giảm 50% tiền thuê đất theo quy định như sau:

Xem xét các hồ sơ nộp đúng quy định từ sau ngày 31.12.2014 đến trước ngày 23.01.2017 để giảm 50% tiền thuê đất trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2014.

Việc xem xét giảm tiền thuê đất phải đúng đối tượng được quy định tại Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07.01.2013, Nghị quyết số 13/NQ-CP ngày 10.5.2012 của Chính phủ; Quyết định số 1851/QĐ-TTg ngày 14.10.2013, Quyết định số 2093/QĐ-TTg ngày 23.11.2011 của Thủ tướng Chính phủ và các Thông tư, văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Với các trường hợp đã tạm nộp tiền thuê đất hàng năm theo thông báo của cơ quan thuế khi chưa được giảm tiền thuê đất theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, các Nghị quyết của Chính phủ thì xác định số tiền thuê đất phải nộp theo quy định của pháp luật để giảm tiền thuê đất tính trên số tiền thuê đất phải nộp. Nếu số tiền đã tạm nộp cao hơn số tiền phải nộp (sau khi trừ số tiền được giảm theo quy định) thì số tiền thuê đất nộp thừa được xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Với các trường hợp đã nộp tiền thuê đất hàng năm (chưa được giảm) theo thông báo của cơ quan thuế khi chưa được giảm tiền thuê đất theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, các Nghị quyết của Chính phủ thì được giảm 50% số tiền thuê đất đã nộp theo quy định tương ứng với thời gian được giảm. Nếu sau khi được giảm mà số tiền thuê đất phải nộp vẫn lớn hơn 2 lần số tiền thuê đất phải nộp của năm 2010 thì được tiếp tục giảm đến mức số tiền thuê đất phải nộp bằng 2 lần số phải nộp của năm 2010. Số tiền thuê đất nộp thừa được xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Với các trường hợp chưa nộp tiền thuê đất theo thông báo của cơ quan thuế và chưa được giảm tiền thuê đất theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, các Nghị quyết của Chính phủ, khi được xem xét giảm tiền thuê đất theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, các Nghị quyết của Chính phủ và hướng dẫn tại Công văn này, thì phải nộp tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế cùng với số tiền thuê đất còn phải nộp sau khi được giảm.

Trình tự, thủ tục, thẩm quyền quyết định giảm tiền thuê đất và số tiền được giảm thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 16/2013/TT-BTC ngày 8.2.2013, Thông tư số 83/2012/TT-BTC ngày 23.5.2012 và Công văn số 17969/BTC-QLCS ngày 31.12.2011 của Bộ Tài chính.

Việc giảm tiền thuê đất cho các đối tượng được thực hiện theo từng năm ứng với từng Nghị quyết, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

T.H

lao động